Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 28 HÌNH 8 (BỐN CỘT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:04' 25-02-2012
Dung lượng: 485.5 KB
Số lượt tải: 320
Nguồn:
Người gửi: Võ Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:04' 25-02-2012
Dung lượng: 485.5 KB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 02-03-2012 Ngày dạy : 05-03-2012
:28
Tiết : 49
§8. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: ( HS nắm chắc các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông, nhất là dấu hiệu đặc biệt
(dấu hiệu về cạnh huyền và cạnh góc vuông)
2. Kỹ năng: Vận dụng định lý về hai tam giác đồng dạng để tính tỉ số các đường cao, tỉ số diện tích, tính
đo dài các cạnh
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tư duy logíc.
II. CHUẨN BỊ:
1. bị của viên :
- tiện dạy học :Bảng phụ vẽ hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau, hai tam giác
vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng tỉ lệ, hình 47, 49, 50 SGK (Thước thẳng, compa, êke
- án tổ chức lớp học : Hoc theo lớp ,cá nhân
2. bị của sinh :
- kiến thức : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
- cụ học tập : Thước thẳng, compa, thước đo góc ( Bảng nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình : (1’) - danh học sinh – Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi
Dự kiến phương án trả lời
Điểm
HSTB:
( Cho tam giác vuông ABC (Â = 900), đường cao AH. Chứng minh
a) (ABC (HBA
b) (ABC (HAC
a) Vì Â = 900 , góc B chung
( (ABC (HBA (g – g)
b) Vì Â = 900, góc C chung
( (ABC (HAC (g – g)
4.0đ
6.0đ
xét:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3. Giảng bài mới:(1’)
* Giới thiệu : Ta đã học hai trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hai trường hợp đó có liên quan đến độ dài các cạnh của hai tam giác. hôm nay ta học trường hợp đồng dạng thứ ba, không cần đo độ dài các cạnh cũng nhận biết được hai tam giác đồng dạng
* Tiến trình bài dạy
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
15’
HĐ1 : ÁP DỤNG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VÀO TAM GIÁC VUÔNG
- Qua các bài tập trên, hãy cho biết hai tam giác vuông đồng dạng với nhau khi nào ?
- hình vẽ minh họa lên bảng
(ABC và (A’B’C’(Â = Â’ = 900) có : a) hoặc b)
thì (ABC ( A’B’C’
-Trả lời như SGK tr 81
- Quan sát hình vẽ minh họa bảng phụ
- Ghi bài vào vở
1.Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông :
Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu :
a) Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia. Hoặc
b) Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia
6’
HOẠT ĐỘNG 2: DẤU HIỆU ĐẶC BIỆT NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
- Yêu cầu HS làm bài ?1 tr81 SGK
- Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng trong hình 47 SGK
- Lần lượt gọi HS trả lời . GV ghi bảng
- Ta nhận thấy hai tam giác vuông A’B’C’ và ABC có cạnh huyền và một cạnh góc vuông, của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một canïh góc vuông của tam giác vuông kia, ta đã chứng minh được chúng đồng dạng thông qua việc tính cạnh góc vuông còn lại. Ta sẽ chứng minh định lý này cho trường hợp tổng quát.
- Yêu cầu HS đọc định lý 1 tr 182 SGK
- Vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS nêu GT, KL
- Cho HS tự đọc phần chứng minh trong SGK
- Tương tự như cách chứng minh các trường hợp đồng dạng của (, ta có thể chứng minh định lý này bằng cách khác không ?
- Vẽ hình lên bảng
- dẫn :minh theo hai bước :
( Dựng (AMN (ABC
( C/m : (AMN = (’B’C’
- Quan sát hình vẽ 47 SGK
HS1 :
:28
Tiết : 49
§8. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: ( HS nắm chắc các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông, nhất là dấu hiệu đặc biệt
(dấu hiệu về cạnh huyền và cạnh góc vuông)
2. Kỹ năng: Vận dụng định lý về hai tam giác đồng dạng để tính tỉ số các đường cao, tỉ số diện tích, tính
đo dài các cạnh
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tư duy logíc.
II. CHUẨN BỊ:
1. bị của viên :
- tiện dạy học :Bảng phụ vẽ hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau, hai tam giác
vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng tỉ lệ, hình 47, 49, 50 SGK (Thước thẳng, compa, êke
- án tổ chức lớp học : Hoc theo lớp ,cá nhân
2. bị của sinh :
- kiến thức : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
- cụ học tập : Thước thẳng, compa, thước đo góc ( Bảng nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình : (1’) - danh học sinh – Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi
Dự kiến phương án trả lời
Điểm
HSTB:
( Cho tam giác vuông ABC (Â = 900), đường cao AH. Chứng minh
a) (ABC (HBA
b) (ABC (HAC
a) Vì Â = 900 , góc B chung
( (ABC (HBA (g – g)
b) Vì Â = 900, góc C chung
( (ABC (HAC (g – g)
4.0đ
6.0đ
xét:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3. Giảng bài mới:(1’)
* Giới thiệu : Ta đã học hai trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hai trường hợp đó có liên quan đến độ dài các cạnh của hai tam giác. hôm nay ta học trường hợp đồng dạng thứ ba, không cần đo độ dài các cạnh cũng nhận biết được hai tam giác đồng dạng
* Tiến trình bài dạy
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
15’
HĐ1 : ÁP DỤNG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VÀO TAM GIÁC VUÔNG
- Qua các bài tập trên, hãy cho biết hai tam giác vuông đồng dạng với nhau khi nào ?
- hình vẽ minh họa lên bảng
(ABC và (A’B’C’(Â = Â’ = 900) có : a) hoặc b)
thì (ABC ( A’B’C’
-Trả lời như SGK tr 81
- Quan sát hình vẽ minh họa bảng phụ
- Ghi bài vào vở
1.Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông :
Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu :
a) Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia. Hoặc
b) Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia
6’
HOẠT ĐỘNG 2: DẤU HIỆU ĐẶC BIỆT NHẬN BIẾT HAI TAM GIÁC VUÔNG ĐỒNG DẠNG
- Yêu cầu HS làm bài ?1 tr81 SGK
- Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng trong hình 47 SGK
- Lần lượt gọi HS trả lời . GV ghi bảng
- Ta nhận thấy hai tam giác vuông A’B’C’ và ABC có cạnh huyền và một cạnh góc vuông, của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một canïh góc vuông của tam giác vuông kia, ta đã chứng minh được chúng đồng dạng thông qua việc tính cạnh góc vuông còn lại. Ta sẽ chứng minh định lý này cho trường hợp tổng quát.
- Yêu cầu HS đọc định lý 1 tr 182 SGK
- Vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS nêu GT, KL
- Cho HS tự đọc phần chứng minh trong SGK
- Tương tự như cách chứng minh các trường hợp đồng dạng của (, ta có thể chứng minh định lý này bằng cách khác không ?
- Vẽ hình lên bảng
- dẫn :minh theo hai bước :
( Dựng (AMN (ABC
( C/m : (AMN = (’B’C’
- Quan sát hình vẽ 47 SGK
HS1 :
 







Các ý kiến mới nhất